MÁY RỬA XE BẰNG HƠI NƯỚC NÓNG (ĐỐT NÓNG BẰNG ĐIỆN)
Model: IVP 30 Vesuvio
Xuât xứ: FASA - Ý

Đặc tính:
- Tạo hơi nước bão hòa áp lực cao (lên tới 10 bar) ở nhiệt độ 180 oC
- Bình chứ và nồi hơi dung tích lớn, có thể tạo hơi nước pha trộn chất tẩy
- Bảng điều khiển đơn giản dễ quan sát: màn hình điện tử đo nhiệt độ, chuông báo hiệu mực nước -thấp,công tắc bật nồi hơi, công tắc kích hoạt súng phun, đồng hồ đo áp suất hơi nước, công tắc chọn chế độ phun nước hoặc hóa chất
- Súng phun tích hợp nút điều chỉnh lượng hơi nước và chất tẩy
- Thiết kế 2 bơm nước và bơm chất tẩy, 4 bánh xe tiện di chuyển
- Đặc tính an toàn cao với chế độ điều khiển 2 cấp độ, 1 bộ điều nhiệt, 1 công tắc áp suất, 1 van áp suất cơ học
- Van xả nước trong nồi hơi, loại bỏ lượng nước còn dư, bảo vệ khỏi cặn vôi giúp tăng tuổi thọ nồi hơi
- Thùng chứa đôi: 25 lít nước & 5 lít chất tẩy

Ứng dụng:
Trong ngành thực phẩm và đồ uống, rửa xe, dọn nội thất trong xe…

Thông số kỹ thuật:
- Công suất mô tơ: 30 Kw / 400V-50Hz 3 pha
- Áp suất lớn nhất: 10 bar
- Công suất tạo khí: 37,5 kg/h
- Nhiệt độ cao nhất: 180 0 C
- Nồi hơi : inox AISI 304 – 18 lít
- Bình chứa nước: 25 Lít
- Bình chứa chất tẩy: 5 Lít
- Thời gian làm nóng: 6 phút

máy rửa xe bằng hơi nước nóng FASA IVP 30 Vesuvio




HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
THIẾT BỊ VỆ SINH BẰNG HƠI NƯỚC NÓNG
MODEL: GV VESUVIO 30 

MÔ TẢ VỀ THIẾT BỊ
 
 
 
1.Công tắc bật nguồn chính ON/OFF
2.Đèn vàng báo nguồn
3.Bộ phận điều chỉnh nhiệt độ
4.Màn hình hiển thị nhiệt độ.
5.Nút bấm đun sôi nước.
6.Nút bấm cấp nước cho súng
7.Núm điều chỉnh lượng hóa chất tẩy rửa.
8.Núm điều chỉnh hơi nước.
9.Đồng hồ áp suất.
10.Bộ phận điều khiển.
11.Đầu kết nối ra súng.
12.Súng phun hơi nước.
13.Van xả nước sôi.
14.Bình chứa nước.
15.Bình chứa hóa chất tẩy rửa.
16.Đường nước đi vào.
17.Đường cấp nước cho thiết bị ở bên ngoài.
18.Cò cấp hơi ra khỏi súng.
19.Công tắc cấp thêm hóa chất vào đường hơi nước.
20.Đầu kết nối với dây ra súng.

LẮP ĐẶT THIẾT BỊ
Không gian lắp đặt thiết bị như hình vẽ:
 
LẮP RÁP VÀ CHUẨN BỊ
Chuẩn bị thiết bị trước khi sử dụng
Mở thùng đóng gói thiết bị.
Nâng thiết bị di chuyển tới vị trí cần thiết.
Lắp đặt thiết bị như mô tả ở hình 2.
Kiểm tra
Kiểm tra tất cả các kết nối.
Kiểm tra hệ thống điện.
Kiểm tra công tắc chính.
Làm sạch và bôi trơn cho thiết bị
Dây nguồn phải cấp theo thông số của nhà sản xuất.
Điều chỉnh nhiệt độ: Điều chỉnh nhiệt độ bằng nút bấm điều chỉnh nhiệt độ trên bảng điều khiển.
Thiết bị được cung cấp với một bộ điều khiển nhiệt độ để tới kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ sôi ( bằng áp suất) từ 3 BAR tới lớn nhất 10 BAR.
Nhấn nút + để tang nhiệt độ và - để giảm nhiệt độ.
Khi thiết bị hoạt động, màn hình hiển thị sẽ báo tổng thời gian làm việc ( 10 giờ cho 1 số thể hiện).
Sau vài giây màn hỉnh hiển thị sẽ hiển thị nhiệt độ nước.
Có thể cài đặt hiển thị nhiệt độ là oC hoặc oF bằng cách nhấn cùng lúc 2 nút bấm + và - với những model mới; sau vài giây cài đặt sẽ được lưu lại.
Nhấn lần đầu tiên 2 nút bấm + hoặc - để cài đặt nhiệt độ, đèn số trên màn hình hiển thị sẽ nhấp nháy thể hiện nhiệt độ cuối cùng đã được cài đặt, nhấn lại nút + để tăng nhiệt độ và - để giảm nhiệt độ ( 1 độ 1 lần bấm)
Sau khoảng 4 giây nhiệt độ thiết lập sẽ được lưu lại, số hiển thị trên màn hình sẽ thôi nhấp nháy và quay lại hiển thị nhiệt độ nước hiện thời.
Trong trường hợp làm việc tại áp suất 10 BAR nếu nhiệt độ trên bộ phận điều chỉnh nhiệt độ thay đổi, bạn cần phải cài đặt cho bộ phận điều chỉnh nhiệt độ này ở 180oC.

Bảng so sánh để các bạn tham khảo
 




Cảnh báo: Thiết bị đã được cài đặt sẵn nhiệt độ là 180oC

Bất kỳ điều chỉnh, thời gian hoặc thay thế bộ điều khiển không có trong cuốn sách này bạn phải liên hệ với nhà cung cấp hoặc đại lý ủy quyền.
Sẽ khác nhau về cách điều chỉnh cho tùy từng model thiết bị.
Điều chỉnh dạng hơi nước và lượng hóa chất tẩy rửa
Điều khiển dạng hơi nước và lượng hóa chất tẩy rửa bởi 2 núm bên trái của bảng điều khiển.
: Điều khiển dạng hơi nước bằng cách xoay theo chiều kim đồng hồ hoặc chiều ngược chiều kim đồng hồ.
: Điều khiển lượng hóa chất tẩy rửa đi theo đường hơi nước.
BẮT ĐẦU SỬ DỤNG THIẾT BỊ
- MAIN SWITCH: Công tắc mở nguồn chính cho thiết bị.
- LINE: Đèn báo cấp nguồn cho thiết bị.
- THERMOREGULATOR: Bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.
- Display: Hiện thị giờ làm việc và nhiệt độ nước làm việc. Âm thanh cảnh báo mức nước ở trong bình chứa bên trong thiết bị.
- BOILER START: Nút bấm đun sôi nước.
- GUN START: Nút bấm cấp nước sôi cho súng.
Súng phun hơi nước
Kết nối súng vào đúng vị trí như hình mô tả và siết chặt lại bằng 2 cờ lê.
Nhấn nút để bắt đầu cấp nước nóng cho súng.
Nhấn cò súng để bắt đầu phun hơi nước ra ngoài.
Cung cấp thêm hóa chất theo đường nước nóng bằng cách nhấn nút màu đỏ trên súng phun.
Không được sử dụng súng như hình vẽ bên dưới:
   
Khi sử dụng xong tắt công tắc nguồn chính sang vị trí OFF.
Điền đầy nước và hóa chất vào các bình chứa
Xoay công tắc nguồn chính 1 về vị trí OFF
Điền nước nước và hóa chất vào bình tương ứng 14, 15.
Cảnh báo: Không thể chạy máy khi không có nước và hóa chất. Mức nước và hóa chất quá ít có thể dẫn tới thiết bị không hoạt động chính xác.
Cấp nguồn nước từ bên ngoài cho thiết bị
Kết nối đường ống nước bên ngoài ( không bao gồm theo thiết bị) tới đường cấp nước vào cho thiết bị để cung cấp nước cho thiết bị.
Mở van đường cấp nước cho thiết bị
Điều chỉnh dạng hơi nước
⑤ Đợt vài phút trước khi kết thúc công việc, tắt chế độ đun sôi nước bằng cách nhấn nút 5 đèn xanh sẽ hiển thị.
⑨ Mở cò súng cho tới khi đồng hồ áp suất chỉ thị áp suất 0-1 BAR.
Cẩn thận khi xả nước sôi ở đáy bên phải thiết bị và xả toàn bộ nước sôi có chứa trong bình.
Sau khi xả nước xong khóa van 13 lại.
SỬ DỤNG THIẾT BỊ
Mô tả cách thức hoạt động của thiết bị
Trước khi bắt đầu đun sôi nước với công tắc 5 bạn cần điền nước và hóa chất với mức cần thiết vào bình chứa.
Bật công tắc nguồn chính 1 tới vị trí ON.
Nhấn nút 5 để bắt đầu đun sôi nước.
Nhấn nút 6 để bắt đầu cấp nước sôi cho súng.
Nếu mức nước đun sôi đã đủ, bộ điều chỉnh nhiệt độ sẽ hiển thị giá trị nhiệt độ cài đặt trước đó, thời gian mất khoảng từ 7 tới 10 phút. Tại thời điểm này súng phun bắt đầu có thể sử dụng.
Nếu mức nước có cảnh báo bằng âm thanh chứng tỏ không có nước hoặc hóa chất trong bình chứa.
Dừng hoạt động của thiết bị
Kết thúc công việc hãy thực hiện theo quy trình sau:
Tắt công tắc đun sôi nước 5.
Tắt công tắc cấp nước sôi cho súng phun 6.
Tắt công tắc nguồn chính 1 sang vị trí OFF.
Ngắt nguồn điện chính cấp tới thiết bị.
Cảnh báo: Nếu thiết bị dừng bất thường trong quá trình làm việc ngay lập tức tắt công tắc chính về vị trí OFF và kiểm tra.
Không được tháo hay di chuyển hay thay đổi các cơ cấu bảo vệ an toàn đi theo thiết bị.
Chỉ những người được đào tạo mới được sử dụng thiết bị.
Muốn di chuyển thiết bị phải sử dụng xe nâng tay.
Không sử dụng dây nguồn hoặc dây gắn tới súng phun để di chuyển thiết bị.
Không đặt súng phun tại nơi có nhiệt độ 180oC.
Nên sử dụng nước sạch để hoạt động cho thiết bị ( có lọc nước).
Thiết bị không được hoạt động khi chưa có nước và hóa chất.
BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA
Thường xuyên kiểm tra các chi tiết bằng mắt.
Thường xuyên làm sạch thiết bị sau mỗi ngày làm việc.
Nếu máy chạy sau thời gian dài không sử dụng phải kiểm tra mức nước và hóa chất, thiếu phải bổ sung ( không nên để nước và hóa chất ở trong bình chứa nếu thời gian dài không sử dụng).
Cho máy chạy không tải một lúc và đảm bảo rằng máy hoạt động bình thường.
BẢNG CHU KỲ BẢO DƯỠNG
HOẠT ĐỘNG
CHI TIẾT CỦA THIẾT BỊ
TẦN SUẤT
Súng phun

Hàng ngày
Điện trở nhiệt đun nước ( tháo điện trở nhiệt và loại bỏ cặn bám)

Hàng ngày
Kiểm tra bằng mắt thường
Thân máy và súng. Các chi tiết về điện.

Hàng tuần
Các lưới lọc nước hoặc lọc ở đầu súng.
Hàng tháng
Làm sạch bên trong

Hàng năm
Làm sạch chung

Hàng tuần

NHỮNG SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

Sự cố
Nguyên nhân
Cách khắc phục

Điều chỉnh nhưng áp suất không tăng
Semi điện
Công tắc áp suất
Điện trở
Điện trở nhiệt
Điện trở nhiệt PT100
Kiểm tra semi điện.
Kiểm tra công tắc áp suất.
Kiểm tra điện trở.
Kiểm tra nhiệt độ tại nhiệt độ ít nhất là 133oC.
Kiểm tra

Bơm không chạy
Có tải mà không có nước.
Có âm thanh cảnh báo.
Bơm không chạy
Nước trong bình chứa không có.
Bơm
Kiểm tra điện
Rò gỉ nước trong bình chứa
Van điện từ mở nước
Bơm
Que thăm nước
Điền đầy nước

Thay bơm
Thay van điện từ
Xử lý bình chứa

Thay bơm

Kiểm tra và thay thế.
Làm sạch que thăm nước.

Van an toàn mở liên tục
Không giữ được lượng nước sôi
Que thăm mức nước sôi.
Kiểm tra phần điện
Công tắc áp suất

Semi điện
Van an toàn
Làm sạch que thăm.

Thay thế
Thay thế công tắc áp suất và kiểm tra ống kết nối.
Thay thế semi điện.
Thay thế van an toàn
 












Unordered List

BTemplates.com

Sample Text

Pages

Ordered List

Popular Posts