Địa chỉ: Hương lộ 9, Phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 80 56 50 - 0938 992 492
Email: thietbikiemdinhoto@hotmail.com
Website: thietbikiemdinhoto.vn
01:05
Unknown
corghi, máy ra vào lốp, máy ra vỏ, máy tháo lốp, máy tháo vỏ
Máy ra vào lốp Corghi A2000 là máy ra vào lốp được thiết kế tinh tế, độ tin cậy và hiệu suất. Corghi A2000 là máy ra vào lốp đa năng phù hợp với nhiều dòng xe tại Việt Nam mà giá thành rẻ mà chất lượng cao. Máy ra vào lốp Corghi A2000 hoạt động là bán tự động với cánh tay móc lốp và bàn xoay có khả năng kẹp lên đến 20"
Đặc điểm nổi bật:
- Cánh tay móc lốp cố định hỗ trợ cột với cao về độ bền trong tất cả các vị trí làm việc.
- Mâm kẹp trượt hỗ trợ với các vùng kẹp thay thế cho nhau. Kẹp cast cao hơn cho vành kẹp tốt hơn từ bên trong và bên ngoài. Bên trong và bên ngoài của kẹp hoàn toàn được bảo vệ bằng miếng bảo vệ nhựa để ngăn chặn trầy xướt vành.
- Bàn xoay với hai xi lanh khí nén tăng khả năng kẹp bất kỳ loại vành và kẹp một cách an toàn nhất.
Model: A2000
Đặc điểm:
Bàn xoay
- Khả năng kẹp trong: 13” ÷ 23”
- Khả năng kẹp ngoài: 10” ÷ 20”
- Đường kính lốp max: 960 mm (38”)
- Bề rộng lốp tối max: 305 mm (12”)
- Mô men quay: 1000 Nm
- Tốc độ quay: 6,5 rpm
Cơ cấu ép lốp
- Độ mở tối đa: 320 mm
- Lực guốc ép: 15500 N
Nguồn cấp
- Điện áp: 230/1ph/50Hz hoặc 400/3ph/50Hz
Đặc điểm nổi bật:
- Cánh tay móc lốp cố định hỗ trợ cột với cao về độ bền trong tất cả các vị trí làm việc.
- Mâm kẹp trượt hỗ trợ với các vùng kẹp thay thế cho nhau. Kẹp cast cao hơn cho vành kẹp tốt hơn từ bên trong và bên ngoài. Bên trong và bên ngoài của kẹp hoàn toàn được bảo vệ bằng miếng bảo vệ nhựa để ngăn chặn trầy xướt vành.
- Bàn xoay với hai xi lanh khí nén tăng khả năng kẹp bất kỳ loại vành và kẹp một cách an toàn nhất.
MÁY RA VÀO LỐP BÁN TỰ ĐỘNG CORGHI A2000
Model: A2000
Xuất xứ: CORGHI - Ý
Đặc điểm:
CORGHI A2000 là máy ra vào lốp
bán tự động dùng cho xe du lịch, xe van và xe máy. Các chấu kẹp đúc cao
và cứng vững cho khả năng kẹp tốt hơn, ngoài ra các chấu kẹp này còn
được bọc nhựa giúp bảo vệ vành xe không bị xước. Cơ cấu ép lốp được chế
tạo từ thép không rỉ với lực ép lớn. Các pedal điều khiển bố trí hợp lý
giúp thao tác nhanh và an toàn.
Bàn xoay
- Khả năng kẹp trong: 13” ÷ 23”
- Khả năng kẹp ngoài: 10” ÷ 20”
- Đường kính lốp max: 960 mm (38”)
- Bề rộng lốp tối max: 305 mm (12”)
- Mô men quay: 1000 Nm
- Tốc độ quay: 6,5 rpm
Cơ cấu ép lốp
- Độ mở tối đa: 320 mm
- Lực guốc ép: 15500 N
Nguồn cấp
- Điện áp: 230/1ph/50Hz hoặc 400/3ph/50Hz

Máy cân bằng động bánh xe
là thiết bị không thể thiếu trong một garage chuyên nghiệp, nhưng với
mức vốn đầu tư ít ỏi thì việc lựa chọn một máy tốt mà còn phải tích hợp
chức năng hiện đại mà giá cả phải chăng, phù hợp kinh phí đầu tư. Máy cân bằng động bánh xe EM9250 chính là sự lựa chọn tốt nhất hiện nay.
Hiện tại Máy cân bằng động bánh xe EM9250 đang được cung cấp tại Thiết bị Tân Phát với ba phiên bản:
EM9250 PREMIUM: Phiên bản cao cấp với chức năng đo bánh xe tự động và có phanh điện.
EM9250 PROFESSIONAL: Phiên bản chuyên nghiệp với chức năng đo bánh xe tự động.
EM9250 BASIC: Phiên bản tiêu chuẩn.
Bảng điều khiển và khay đựng chì:
Một bảng điều khiển hiển thị kép (A) cho phép lựa chọn nhanh chóng và trực quan của sự cân bằng giữa chế độ và truy cập ngay tới các chức năng điều hành phổ biến nhất.
Khay đựng chì (B) làm việc và chức năng, có tính năng nhiều khay lớn để chứa tất cả các loại chì khác nhau và các công cụ khác nhau.

Bộ phận xoay
Bộ phận xoay xuất phát từ các model vượt trội của B-Series và cung cấp các tính năng chức năng điển hình của model trên: giảm thời gian chu kỳ, đo bánh xe có trọng lượng lên đến 75 kg và cân bằng bánh xe với bên bù lên đến 275mm mà không cần sử dụng thêm đệm. Các ổ định tâm cải tiến và có độ cân bằng đảm bảo độ tin cậy tối đa.

Đầu đo khoảng cách bánh xe tự động
Đầu đo điện tử đo đường kính bánh xe và khoảng cách với FSP chức năng tự động kích hoạt các chương trình cân bằng, tránh lựa chọn bàn phím (*).
Ba chế độ để xác định vị trí các trọng dính: với clip cân holfer (*), với laser chỉ hướng 6 giờ (*) hoặc thủ công tại hướng 12 giờ.

TỰ ĐỘNG ĐỊNH VỊ VÀ LED chiếu sáng
Định vị bánh xe tự động tại các điểm mà trọng lượng cân bằng đã được áp dụng (RPA) và phanh định vị điện (*). LED spotlight vào vùng ánh sáng lên làm việc và làm cho nó dễ dàng hơn để làm sạch vành, kiểm tra các bánh xe và áp dụng trọng lượng. Các trọng dính có thể được bố trí cực kỳ nhanh chóng bằng cách sử dụng con trỏ laser tại hướng 6 giờ (*).

AWD SONAR THIẾT BỊ (tùy chọn)
Cảm biến AWD tự động (Auto width Device) để đo không tiếp xúc của bánh xe với sonar (*).



Đọc thêm:
- Cân mâm ô tô, tăng ổn định khi chạy ở tốc độ cao
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Hiện tại Máy cân bằng động bánh xe EM9250 đang được cung cấp tại Thiết bị Tân Phát với ba phiên bản:
EM9250 PREMIUM: Phiên bản cao cấp với chức năng đo bánh xe tự động và có phanh điện.
EM9250 PROFESSIONAL: Phiên bản chuyên nghiệp với chức năng đo bánh xe tự động.
EM9250 BASIC: Phiên bản tiêu chuẩn.
Bảng điều khiển và khay đựng chì:
Một bảng điều khiển hiển thị kép (A) cho phép lựa chọn nhanh chóng và trực quan của sự cân bằng giữa chế độ và truy cập ngay tới các chức năng điều hành phổ biến nhất.
Khay đựng chì (B) làm việc và chức năng, có tính năng nhiều khay lớn để chứa tất cả các loại chì khác nhau và các công cụ khác nhau.

Bộ phận xoay
Bộ phận xoay xuất phát từ các model vượt trội của B-Series và cung cấp các tính năng chức năng điển hình của model trên: giảm thời gian chu kỳ, đo bánh xe có trọng lượng lên đến 75 kg và cân bằng bánh xe với bên bù lên đến 275mm mà không cần sử dụng thêm đệm. Các ổ định tâm cải tiến và có độ cân bằng đảm bảo độ tin cậy tối đa.

Đầu đo khoảng cách bánh xe tự động
Đầu đo điện tử đo đường kính bánh xe và khoảng cách với FSP chức năng tự động kích hoạt các chương trình cân bằng, tránh lựa chọn bàn phím (*).
Ba chế độ để xác định vị trí các trọng dính: với clip cân holfer (*), với laser chỉ hướng 6 giờ (*) hoặc thủ công tại hướng 12 giờ.

TỰ ĐỘNG ĐỊNH VỊ VÀ LED chiếu sáng
Định vị bánh xe tự động tại các điểm mà trọng lượng cân bằng đã được áp dụng (RPA) và phanh định vị điện (*). LED spotlight vào vùng ánh sáng lên làm việc và làm cho nó dễ dàng hơn để làm sạch vành, kiểm tra các bánh xe và áp dụng trọng lượng. Các trọng dính có thể được bố trí cực kỳ nhanh chóng bằng cách sử dụng con trỏ laser tại hướng 6 giờ (*).

AWD SONAR THIẾT BỊ (tùy chọn)
Cảm biến AWD tự động (Auto width Device) để đo không tiếp xúc của bánh xe với sonar (*).



Đọc thêm:
- Cân mâm ô tô, tăng ổn định khi chạy ở tốc độ cao
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH thiết bị Tân Phát Sài Gòn
Nếu
bạn là người đầu tư Trạm rửa xe chuyên nghiệp thì chắc chắn bạn phải
cần một cái máy rửa xe áp lực cao. Bạn đang tìm mua mà không biết phải
lựa chọn như thế nào hợp lý. Dưới đây là một vài lời khuyên bổ ích cho
bạn:
Máy rửa xe áp lực cao thì ta nên dùng loại có khả năng bơm áp lực tối thiểu là 100bar, nếu khu vực của bạn sình lầy, đất đỏ nhiều thì tôi khuyên bạn nên đầu tư máy 150bar. Khi đầu tư máy rửa xe bạn cũng nên lưu ý về khả năng hoạt động liên tục. Cái này người tư vấn họ thường bỏ qua vì tâm lý ngon bổ rẻ của người Việt.
Tân Phát đang cung cấp những dòng máy rửa xe áp lực cao Kouritsu với hiệu suất làm việc trung bình, giá thành rẻ và áp lực cao, nếu lượng khách chưa cao thì bạn nên đầu tư máy phân khúc này. Do nếu sử dụng máy chất lượng thấp khả năng bị cháy mô tơ hoặc bị dính máy rất cao, vì vậy khi lượng khách đông thì bạn nên trang bị thêm một máy rửa xe áp lực cao nữa.
Ngoài ra Tân Phát cũng cung cấp dòng máy rửa xe áp lực cao Okatsune sản xuất từ Nhật Bản. Đặc biệt dòng này có hiệu suất làm việc cực kỳ cao. Hiện nay máy rửa xe áp lực cao Okatsune có 2 dòng nóng lạnh.
Các ưu điểm vượt trội của máy rửa xe cao áp Okatsune
- Van chỉnh áp lực cao chính hãng Okatsune Nhật bản: loại van này được thiết kế và chế tạo với công nghệ cao, giúp van hoạt động bền bỉ mà không bị rò nước sau một thời gian dài sử dụng như một số sản phẩm khác.
Đọc thêm:
- Tìm hiểu cầu nâng 1 trụ HS-00040 do ELGI sản xuất
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Máy rửa xe áp lực cao thì ta nên dùng loại có khả năng bơm áp lực tối thiểu là 100bar, nếu khu vực của bạn sình lầy, đất đỏ nhiều thì tôi khuyên bạn nên đầu tư máy 150bar. Khi đầu tư máy rửa xe bạn cũng nên lưu ý về khả năng hoạt động liên tục. Cái này người tư vấn họ thường bỏ qua vì tâm lý ngon bổ rẻ của người Việt.
Tân Phát đang cung cấp những dòng máy rửa xe áp lực cao Kouritsu với hiệu suất làm việc trung bình, giá thành rẻ và áp lực cao, nếu lượng khách chưa cao thì bạn nên đầu tư máy phân khúc này. Do nếu sử dụng máy chất lượng thấp khả năng bị cháy mô tơ hoặc bị dính máy rất cao, vì vậy khi lượng khách đông thì bạn nên trang bị thêm một máy rửa xe áp lực cao nữa.
Ngoài ra Tân Phát cũng cung cấp dòng máy rửa xe áp lực cao Okatsune sản xuất từ Nhật Bản. Đặc biệt dòng này có hiệu suất làm việc cực kỳ cao. Hiện nay máy rửa xe áp lực cao Okatsune có 2 dòng nóng lạnh.
Các ưu điểm vượt trội của máy rửa xe cao áp Okatsune
-
Bơm Nhật bản cực kỳ bền: Do được sử dụng piston bằng sứ, chịu được độ
mài mòn cao, không bị vỡ như dòng sản phẩm tráng sứ. Công nghệ tráng phủ
sứ lên thép, giúp giảm giá thành sản phẩm nhưng do thép và sứ có độ
giãn nhiệt khác nhau, nên khi sử dụng lâu nhiệt độ tăng lên hoặc môi
trường nhiệt nước nóng sẽ xảy ra hiện tượng vỡ.
- Ron phốt bằng chất liệu teflon bền bỉ, chịu nhiệt. Đảm bảo áp suất của máy lâu bền.
- Truyền động bằng dây đai: truyền động sẽ êm ái hơn, giảm được rung chấn trong quá trình hoạt động. Làm bơm bền bỉ hơn.
- Đầu bơm và mô tơ tách biệt nên giảm được nhiệt độ, giúp đầu bơm mát hơn.
- Hiệu suất làm việc của máy rửa xe cao áp Okatsune cao hơn, tiết kiệm điện hơn: Vì bơm được chế tạo với độ chính xác cao, piston làm bằng gốm sứ, ron bằng Teflon, nên độ co giãn nhiệt là rất thấp. Giúp bơm hoạt động ở ma sát thấp, dẫn đến hiệu suất rất rất cao so với sản phẩm rẻ tiền trên thị trường. Máy rửa xe cao áp Okatsune công suất 2.2kW sẽ tương đương với với máy rẻ tiền công suất 3.0kW.
- Ron phốt bằng chất liệu teflon bền bỉ, chịu nhiệt. Đảm bảo áp suất của máy lâu bền.
- Truyền động bằng dây đai: truyền động sẽ êm ái hơn, giảm được rung chấn trong quá trình hoạt động. Làm bơm bền bỉ hơn.
- Đầu bơm và mô tơ tách biệt nên giảm được nhiệt độ, giúp đầu bơm mát hơn.
- Hiệu suất làm việc của máy rửa xe cao áp Okatsune cao hơn, tiết kiệm điện hơn: Vì bơm được chế tạo với độ chính xác cao, piston làm bằng gốm sứ, ron bằng Teflon, nên độ co giãn nhiệt là rất thấp. Giúp bơm hoạt động ở ma sát thấp, dẫn đến hiệu suất rất rất cao so với sản phẩm rẻ tiền trên thị trường. Máy rửa xe cao áp Okatsune công suất 2.2kW sẽ tương đương với với máy rẻ tiền công suất 3.0kW.
(Hình ảnh Máy rửa xe áp lực cao Okatsune truyền động bằng dây đai cao cấp)
-
Sản phẩm máy rửa xe cao áp Okatsune được thiết kế hệ thống điện CP. Bảo
vệ quá tải bởi rơ le nhiệt chính hãng Nachi Nhật Bản. Ngoài ra, mạch
điều khiển lại được bảo vệ bằng cầu chì công nghiệp. Điều này giúp máy
được bảo vệ an toàn, khi hệ thống điện nguồn có sự cố xảy ra. Không gây
cháy nổ, chạm mạch giúp an toàn cho người sử dụng
- Van chỉnh áp lực cao chính hãng Okatsune Nhật bản: loại van này được thiết kế và chế tạo với công nghệ cao, giúp van hoạt động bền bỉ mà không bị rò nước sau một thời gian dài sử dụng như một số sản phẩm khác.
Đọc thêm:
- Tìm hiểu cầu nâng 1 trụ HS-00040 do ELGI sản xuất
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH thiết bị Tân Phát Sài Gòn
Địa chỉ: Hương lộ 9, Phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Hồ Chí Minh
Hotline: 0907 80 56 50 - 0938 992 492
Email: thietbikiemdinhoto@hotmail.com
Website: thietbikiemdinhoto.vn
Hotline: 0907 80 56 50 - 0938 992 492
Email: thietbikiemdinhoto@hotmail.com
Website: thietbikiemdinhoto.vn
Phòng sơn Saima Prisma – phòng sơn chuyên dùng cho sơn gốc nước và sơn gốc dầu.
Sơn gốc nước là gì?
Ngày nay, ở các nước có quy định khắc khe về môi trường và quản lý phát thải chất bay hơi hữu cơ (VOCs: Volatile Organic Compounds), ngành công nghiệp Ô tô đã sử dụng sơn gốc nước để sơn Ô tô. Công nghệ này không có gì xa lạ vì đã được áp dụng rộng rãi ở các nước tiên tiến từ năm 2007 – các qui định về quản lý chất bay hơi hữu cơ tại Hoa Kỳ đã thông qua tại bang California từ 2009 về việc khống chế hàm lượng VOCs trong sơn Ô tô ở mức thấp nhất trên toàn tiểu bang và sẽ nhân rộng đến các tiểu bang khác của Mỹ kể cả Canada từ đây đến năm 2016. Việc chuyển đổi từ sơn gốc dầu sang sơn gốc nước là nhằm loại bỏ thành phần phát thải bay hơi Hữu cơ gây độc hại cho sức khỏe con người và môi trường mà ngành sơn ô tô được sử dụng rất nhiều.
Với sơn gốc nước, ngoài dung dịch sơn, người thợ chỉ cần pha thêm một loại dung môi gốc nước không độc hại với tỉ lệ khiêm tốn từ 15%-20% trên 1 lít sơn màu. Điểm qua các tác hai của VOCs là ảnh hưởng đến mắt, mũi và họng, nhức đầu, mất phối hợp, buồn nôn, thiệt hại cho thận, gan và hệ thần kinh trung ương. Một số chất hữu cơ có thể gây ra ung thư ở động vật, đã có một số nghiên cứu VOCs vẫn gây ra ung thư ở người. Dấu hiệu hoặc triệu chứng chính liên quan đến tiếp xúc với chất hữu cơ bay hơi bao gồm kích ứng kết mạc, mũi và cổ họng khó chịu, nhức đầu, phản ứng dị ứng da, khó thở, buồn nôn, nôn, chảy máu cam, mệt mỏi, chóng mặt.

Ảnh: Phòng sơn Saima Prisma
Phòng sơn gốc nước và phòng sơn gốc dầu:
Phòng sơn Saima Prisma là phòng sơn chuyên dùng cho sơn gốc nước và gốc dầu. Hiện nay nhà sản xuất phòng sơn Saima đã nghiên cứu chế tạo phương pháp gia nhiệt bằng công nghệ bức xạ nhiệt Endothermic. Sấy bức xạ nhiệt là phương pháp sử dụng năng lượng bức xạ tia hồng ngoại phát ra truyền cho vật xung quanh một lượng nhiệt lớn và đạt tốc độ bay hơi ẩm cao hơn so với cách sấy đối lưu (dùng đầu đốt gia nhiệt không khí). Với phương pháp sấy này dùng được cho cả sơn gốc nước và sơn gốc dầu, giảm thiểu nguy cơ cháy nổ do sử dụng đầu đốt gia nhiệt và cũng tiết kiệm chi phí không cần phải lắp đặt bộ thổi khô dùng cho sơn gốc nước. Bao gồm 10 tấm bức xạ, mỗi tấm công suất 3,2kW.

Ảnh: tấm gia nhiệt phòng sơn Saima Prisma
Phòng sơn Saima Prisma có một bộ cấp khí và một bộ hút khí, mỗi bộ bao gồm một motor công suất 7,5kW kết hợp sử dụng quạt lồng sốc được dẫn động bằng dây cu-roa tạo lưu lượng khí lên đến 23.000 m3/h. Bộ hút khí ECO9 được trang bị bộ lọc bụi bằng thủy tinh, giảm tối đa lượng bụi sơn bám trên quạt và motor. Nhờ vậy về lâu dài sẽ hạn chế được sự mất cân bằng của quạt lồng sốc.

Ảnh: bộ cấp hút ECO9 của phòng sơn Saima Prisma

Ảnh: Không khí lưu thông trong phòng sơn Saima
Hệ thống lọc sàn của phòng sơn Saima Prisma có hiệu suất lọc lên đến 94%, nhiệt độ làm việc lên đến 100oC, khả năng chống cháy CLASS F1 theo tiêu chuẩn DIN 53438, khả năng tích bụi 4.000 gr/m2. Kết hợp hệ thống lọc trần hiệu suất lọc: 96%, Nhiệt độ làm việc tối đa 100°C, chống cháy CLASS F1 tiêu chuẩn Din 53438, khả năng tích bụi 419 gr/m2.
Tường phòng sơn Saima Prisma cấu tạo 2 lớp tôn, ngoài phủ lớp nhựa đặc biệt chống va đập chầy xước không bám bụi dễ vệ sinh. Không áp mùi sơn, không phản ứng với hóa chất của sơn, ít dẫn nhiệt.
Tủ điều khiển điện đạt tiêu chuẩn an toàn IP54. Có thể điều chỉnh vùng sấy theo nhu cầu (tính năng chỉ có ở phòng sơn Saima Prisma sử dụng tấm gia nhiệt). Điều khiển riêng biệt hệ thống ánh sáng trong phòng sơn Saima. Có thể cài đặt phòng sơn ở chế độ sơn hoặc chế độ sấy. Hiển thị áp suất trong phòng sơn bằng chất lỏng, từ đó nhận biết để điều chỉnh lưu lượng gió cho phù hợp với nhu cầu sử dụng. Tủ điều khiển trang bị đồng hồ đếm giờ để nhắc bảo dưỡng định kỳ.

Độ sáng của phòng sơn Saima Prisma đạt tiêu chuẩn về ánh sáng của Toyota, được nhiều đại lý Toyota trên toàn quốc tin dùng.
Thông số kỹ thuật:
- Kích thước bao ngoài: D×R×C: 7.33×4.07×3.49m
- Kích thước trong lòng: D×R×C: 7.21×3.96×2.8m
Hệ thống gia nhiệt:
- Phương pháp gia nhiệt bằng công nghệ bức xạ nhiệt Endothermic, tạo bề mặt vật được sơn đến nhiệt độ cần thiết cho sơn nhanh khô nhất trong quá trình phun sơn.
- Bao gồm 10 bộ bức xạ, mỗi hông lắp 4 bộ, 2 bộ phía sau. Kích thước: 2400×730×39mm, Công suất 3,2Kw/tấm
Bộ Cấp khí:
- Lưu lượng bộ cấp khí: 22.000 m3/h
- Công suất mô tơ: 7.5 Kw
- Kích thước: 1380×1380×2170mm
Bộ hút khí ECO9:
- Lưu lượng bộ cấp khí: 23.000 m3/h
- Công suất mô tơ: 7.5Kw
- Kích thước: 1300×1300×2000mm
- Bộ điều khiển đóng mở cửa gió tự động
- Có bộ lọc bụi bằng sợi thủy tinh để bảo vệ quạt gió và mô tơ không bị bám bẩn bụi sơn
Tủ điều khiển:
-Tiêu chuẩn an toàn IP54
- Cài đặt các chế độ hoạt động phòng sấy tự động
- Công tắc chọn chế độ sấy dãy bên trái & phía sau
- Công tắc chọn chế độ sấy bên phải & Phía sau
- Công tắc đèn dãy bên trái và bên phải
- Bộ đặt nhiệt sấy
- Công tắc ngắt khẩn cấp khi sự cố
- Công tắc và đèn cảnh báo chế độ sơn
- Công tắc và đèn cảnh báo chế độ sấy
- Bộ hiển thị áp buồng sơn bằng chất lỏng
- Bộ đồng hồ đếm thời gian hoạt động, để báo bảo dưỡng đúng định kỳ.
Bộ lọc sàn:
- Hiệu suất lọc: 94% , Nhiệt độ làm việc Max 100°C, chống cháy CLASS F1 theo tiêu chuẩn DIN 53438, khả năng tích bụi 4.000 gr/m2.
Sàn/đế:
- Bê tông bằng cốt nền xưởng theo bản vẽ tiêu chuẩn của nhà máy cấp, xe ra vào thuận tiện và vệ sinh đơn giản trong quá trình sử dụng
- Sàn mã kẽm nhúng, 2 dãy với bộ lọc bằng sợi thủy tinh, tháo lắp và vẹ sinh dễ dàng.
Bộ lọc trần:
- Hiệu suất lọc: 96%, Nhiệt độ làm việc Max 100°C, chống cháy CLASS F1 tiêu chuẩn Din 53438, Khả năng tích bụi 419 gr/m2
- Kết cấu dạng các tấm lọc rời dễ vệ sinh, thay thế.
Tường phòng sơn:
- Cấu tạo 2 lớp tôn, ngoài phủ lớp nhựa đặc biệt chống va đập chầy xước không bám bụi dễ vệ sinh.
- Trong tường có lớp sợi thủy tinh cách nhiệt, cách âm.
Đèn chiếu sáng:
- Hệ thống đèn chiếu trên trần 12 máng × 3×36W bóng×1.2m và Đèn tường theo tiêu chuẩn phòng sơn; Cường độ sáng ≥ 600Lux (Đã bao gồm đèn sườn)
HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT CHUẨN BỊ NỀN SÀN (ĐỔ NỀN)
1. Chiều cao bê tông tối thiểu phải đạt 30 cm và để ít nhất 28 ngày sau khi đổ để bê tông đông kết hoàn toàn.2. Bê tông cần được gia cố bằng cốt thép và phải có khả năng chiu lực trên 3000 Pa
3. Mặt nền bê tông phẳng, mức dung sai trong khoảng 10 mm
4. Khi cần sử dụng đệm chèn, vui lòng tham khảo ý kiến tư vấn của nhà sản xuất hoặc chuyên gia.
5. Nếu chiều dày và khả năng chịu lực của bê tông không đạt tiêu chuẩn, nên đổ lại bê tông (xem bản vẽ), nếu bề mặt không phẳng (dung sai độ phẳng quá lớn) cũng nên làm phẳng lại.
- Không đặt cầu nâng hai trụ có cổng trên bất kỳ nền sàn nào khác, ngoài nền bê tông, không đặt cầu nâng hai trụ có cổng trên nền bê tông có dấu hiệu bị nứt hoặc hư hỏng và không được phép đặt thiết bị trên nền, mà phía dưới có tầng hầm khi chưa được sự cho phép của kỹ sư xây dựng.
- Nên đặt cầu nâng hai trụ có cổng trên nền phẳng và đảm bảo quá trình nâng hạ của cầu nâng ổn định (không bị rung lắc). Nếu có hiện tượng nghiêng có thể sử dụng các miếng đệm mỏng để chèn, lượng nghiêng lớn sẽ ảnh hưởng đến khả năng liên kết dọc của các bộ phận làm việc ảnh hưởng tới hiệu suất của cầu nâng. Có thể phải đổ lại nền bê tông nếu cần, không nên cố sửa nền khi độ dốc quá lớn.

LẮP ĐẶT CẦU NÂNG
Các vấn đề cần kiểm tra trước khi tiến hành lắp đặt
1. Tác nhân gây cản trở: Trong khu vực lắp đặt cầu nâng hai trụ không nên có các tác nhân gây cản trở hành trình của cẩu nâng như chân cột, điện hoặc đường ống.2. Nền bê tông hỏng: Không nên lắp đặt cầu nâng hai trụ trên nền bê tông không đảm bảo chiều cao (độ dày) và khả năng chịu lực hoặc có dấu hiệu bị nứt. Có thể dùng biện pháp khoan dò lỗ để xác định chiều dày nền bê tông.
3. Nguồn điện tiêu chuẩn: Nguồn điện cầu nâng hai trụ sử dụng là nguồn điện 3 pha xoay chiều 380V/ 50Hz. Khuyến cáo tất cả các thao tác lắp đặt hệ thống điện nên được thực hiện bởi thợ điện có tay nghề.
Khoảng cách (không gian) lắp đặt
1. Tất cả các yêu cầu về kích thước tham khảo trên bao bì thiết bị hoặc hình dưới.2. Lấy tham số chiều rộng (A) làm chuẩn, dùng phấn vạch dấu trên nền bê tông (điểm 1 và 2)
3. Xác định vị trí đặt chân cầu nâng và dùng chiều rộng cạnh dưới chân đế (B) để lấy dấu điểm 3 và 4
4. Lấy điểm số 3 làm gốc, kẻ đường chéo (C) tạo thành một tam giác vuông với đường 3 và 4. Khi đó có thể xác định được vị trí cầu nâng từ hai đường thẳng song song điểm 1 và 2, điểm 3, 4, 5 và 6 (đường 3- 6 và 4- 5)

* Có 4 lỗ trên chân đế cầu dùng để lắp bơm thủy lực, tùy theo yêu cầu sử dụng có thể đặt vào bên phải hoặc bên trái cho phù hợp.
2. Đo kiểm tra lại thông số chiều cao, độ nghiêng bằng thước nước và dây (dây chỉ, cước). Nếu cần thiết có thể sử dụng các tấm đệm mỏng để điều chỉnh độ cao và độ nghiêng hai bên trụ cầu.
3. Đặt chân đế với các lỗ có sẵn như hướng dẫn, khoan 6 lỗ bu lông nở tương ứng trên nền và tiến hành cố định chân đế cầu bằng 6 bu lông nở. Trong quá trình khoan lỗ nên tránh các vị trí di chuyển của tay cầu.
4. Hiệu chỉnh chính xác lại các kích thước sử dụng thước nước và dây như trên, điều chỉnh bằng các đai ốc của bu lông chân trụ cầu.
5. Làm theo các bước 1, 2, 3, 4 để căn chỉnh các bộ phận khác của cầu nâng.
6. Nạp đủ lượng dầu thủy lực vào bình dầu của cầu (khoảng 10 lít)
7. Kết nối đường ống dầu cao áp (xem bản vẽ).
Lưu ý: Nên sử dụng đai xiết và keo tại vị trí kết nối để đảm bảo đường ống dẫn dầu không bị rò rỉ.
8. Lắp đặt, cân bằng cáp.
- Kéo cáp bên phải và bên trái qua ròng rọc sao cho có cùng độ cao và treo chúng vào khóa bên trong cầu.
- Di chuyển điều chỉnh lên xuống các giá Puli để cáp cân bằng như bản vẽ, sau đó lắp Puli ròng rọc (Khóa Puli sau khi đã căn chỉnh cáp và lắp bulông)
- Điều chỉnh lực căng của cáp bằng cách điều chỉnh các vít trên đầu dây cáp. Cáp nên ở trạng thái chắc chắn, không lỏng lẻo. Tất cả các dây cáp nên duy trì ở trạng thái căng và luôn đảm bảo các dây cáp treo trên Puli khi được kéo không bị lỏng. Nên điều chỉnh lại cáp 2- 3 lần sau khi cầu nâng làm việc trong trạng thái quá tải do cáp có thể bị chùng.
- Khi căn chỉnh độ thăng bằng của cáp, bình dầu không có dầu, cáp không căng, khung puli có khả năng rơi khi đó sẽ rất nguy hiểm, vì vậy nên sử dụng chân đế (bằng thép hoặc gỗ) để kê đỡ dưới khung Puli.
* Chỉ khi hai Puli treo cáp đã được móc khóa an toàn đạt độ cao như trong bảng, mới được phép thao tác điều chỉnh cân bằng cáp. Sau khi căn chỉnh Puli trái và phải có thể được khóa hai bên làm việc đồng thời trong khi đang ở vị trí an toàn.
9. Lắp dầm ngang: Cố định dầm ngang với 02 trụ, lắp khóa chuyển đổi và thanh an toàn với dầm ngang. Cáp cân bằng và đường dầu được đi gọn trong lòng máng của dầm ngang. Đường dầu không được tiếp xúc với cáp để tránh hư hỏng.
10. Kết nối dây điện nguồn vào: Tháo vỏ hộp điện điều khiển và kết nối dây theo sơ đồ điện, chú ý đến các “pha” của nguồn điện, nếu bị đảo pha chỉ cần đảo vị trí hai dây pha đầu vào, nếu không cầu nâng sẽ không hoạt động.
11. Lắp tay nâng (xem bản vẽ). Để đạt được dung sai chính xác khi lắp đặt thì phải đảm bảo thực hiện tốt các bước quy trình lắp đặt Puli và tay cầu và nên đảm bảo sự đồng bộ giữa chúng. Sau khi thực hiện xong, định vị tay cầu bằng chốt khóa, chốt khóa nên được chèn ở phía dưới. Đồng thời, lắp tay cầu theo đúng quy cách, sau đó tháo các chốt khóa để tay cầu ở trạng thái tự do. Sau khi hoàn thành công việc hoặc sau khi thực hiện nâng hạ tay cầu có thể khóa tay cầu ở một vị trí nhất định.
12. Lắp đặt vỏ cầu nâng (bao gồm nắp hộp điện, máng cáp nếu có, .v.v.). Sau khi hoàn thành các bước ở trên có thể tiến hành lắp đặt các chi tiết vỏ bảo vệ và máng cáp.
I. Nâng xe (nâng cầu)
1. Di chuyển tất cả các vật cản ra khỏi khu vực làm việc.
2. Hạ khung Puli (tay cầu) xuống vị trí thấp nhất.
3. Trượt tay cầu (kéo chiều dài tay cầu) sao cho ngắn nhất.
4. Đặt tay cầu song song với xe.
5. Di chuyển xe vào vị trí giữa hai trụ cầu.
6. Đặt tay cầu vào vị trí nâng, vị trí tiếp xúc tay cầu với xe được khuyến cáo bởi nhà sản xuất xe.
7. Nâng tay cầu lên chiều cao đủ chạm vào xe, kiểm tra lại bằng mắt vị trí tay cầu và khả năng tải của cầu. Khi nâng xe sử dụng cả 4 tay cầu.
8. Từ từ nâng cầu lên khỏi mặt đất để đạt độ thăng bằng tải, nâng tay cầu lên chiều cao cần thiết, sau khi xe được kê kích ổn định và chắc chắn.
9. Bỏ tay khỏi nút thao tác nâng cầu.
10. Nhấn nút hoặc cần hạ cầu để tay cầu khớp vào vị trí móc khóa an toàn trước khi tiến hành kiểm tra hoặc sửa chữa xe hơi.
* Nên hạ xe (hạ cầu) một chút sau khi nâng cầu đến độ cao cần thiết để khóa chốt an toàn bên trái và bên phải cầu vào vị trí làm việc rồi mới thực hiện kiểm tra hoặc sửa chữa trên xe. Nếu tay cầu không được khóa trong khoảng thời gian hạ cầu hoặc chỉ khóa một bên thì nên lặp lại thao tác nâng cầu và hạ cầu cho đến khi cả hai tay cầu được khóa. Trong trường hợp hai bên tay cầu không thể khóa đồng thời thì cần điều chỉnh lại lực căng của cáp.
* Sau khi xe được nâng lên, trong quá trình sửa chữa, nếu cần phải tháo rời chi tiết hay bộ phận nào của xe hoặc lắp thêm bộ phận nào đó thì nên sử dụng dụng cụ hỗ trợ như giá, thanh chống đỡ để giữ cân bằng và ổn định cho xe hơi.
* Trước khi nâng cầu, nên kiểm tra tất cả các thiết bị đầu cuối, đường ống và chỗ kết nối, nếu có dấu hiệu hư hỏng hay rò rỉ thì tuyệt đối không được phép sử dụng cầu nâng cho đến khi nó được sửa chữa về trạng thái đảm bảo.
II. Hạ xe (hạ cầu)
1. Làm sạch và dọn dẹp hết các dụng cụ khu vực làm việc và yêu cầu người khác rời xa phạm vi hoạt động của cầu nâng hai trụ.
2. Nâng cầu từ từ để nới lỏng khóa móc an toàn.
3. Tháo (kéo) hai móc khóa an toàn hai bên.
4. Hạ tay cầu về vị trí ban đầu khi bắt đầu nâng xe.
5. Xoay tay cầu nâng hai trụ về vị trí ban đầu (song song với thân xe).
6. Lái xe ra khỏi vị trí cầu nâng.
* Không nâng xe nếu khóa tay cầu không hoạt động. Nếu chốt an toàn tay cầu được móc vào các răng trên thanh răng trong trụ cầu nâng, thì lúc đó tay cầu mới được khóa, trạng thái này phải được đảm bảo và duy trì trong suốt quá trình nâng hạ cầu.
Phương pháp lắp đặt
1. Đặt cầu nâng lên vị trí đã được xác định, giữ chân đế trùng với đường vạch dấu và ép thẳng xuống nền.2. Đo kiểm tra lại thông số chiều cao, độ nghiêng bằng thước nước và dây (dây chỉ, cước). Nếu cần thiết có thể sử dụng các tấm đệm mỏng để điều chỉnh độ cao và độ nghiêng hai bên trụ cầu.
3. Đặt chân đế với các lỗ có sẵn như hướng dẫn, khoan 6 lỗ bu lông nở tương ứng trên nền và tiến hành cố định chân đế cầu bằng 6 bu lông nở. Trong quá trình khoan lỗ nên tránh các vị trí di chuyển của tay cầu.
4. Hiệu chỉnh chính xác lại các kích thước sử dụng thước nước và dây như trên, điều chỉnh bằng các đai ốc của bu lông chân trụ cầu.
5. Làm theo các bước 1, 2, 3, 4 để căn chỉnh các bộ phận khác của cầu nâng.
6. Nạp đủ lượng dầu thủy lực vào bình dầu của cầu (khoảng 10 lít)
7. Kết nối đường ống dầu cao áp (xem bản vẽ).
Lưu ý: Nên sử dụng đai xiết và keo tại vị trí kết nối để đảm bảo đường ống dẫn dầu không bị rò rỉ.
8. Lắp đặt, cân bằng cáp.
- Kéo cáp bên phải và bên trái qua ròng rọc sao cho có cùng độ cao và treo chúng vào khóa bên trong cầu.
- Di chuyển điều chỉnh lên xuống các giá Puli để cáp cân bằng như bản vẽ, sau đó lắp Puli ròng rọc (Khóa Puli sau khi đã căn chỉnh cáp và lắp bulông)
- Điều chỉnh lực căng của cáp bằng cách điều chỉnh các vít trên đầu dây cáp. Cáp nên ở trạng thái chắc chắn, không lỏng lẻo. Tất cả các dây cáp nên duy trì ở trạng thái căng và luôn đảm bảo các dây cáp treo trên Puli khi được kéo không bị lỏng. Nên điều chỉnh lại cáp 2- 3 lần sau khi cầu nâng làm việc trong trạng thái quá tải do cáp có thể bị chùng.
- Khi căn chỉnh độ thăng bằng của cáp, bình dầu không có dầu, cáp không căng, khung puli có khả năng rơi khi đó sẽ rất nguy hiểm, vì vậy nên sử dụng chân đế (bằng thép hoặc gỗ) để kê đỡ dưới khung Puli.
* Chỉ khi hai Puli treo cáp đã được móc khóa an toàn đạt độ cao như trong bảng, mới được phép thao tác điều chỉnh cân bằng cáp. Sau khi căn chỉnh Puli trái và phải có thể được khóa hai bên làm việc đồng thời trong khi đang ở vị trí an toàn.
9. Lắp dầm ngang: Cố định dầm ngang với 02 trụ, lắp khóa chuyển đổi và thanh an toàn với dầm ngang. Cáp cân bằng và đường dầu được đi gọn trong lòng máng của dầm ngang. Đường dầu không được tiếp xúc với cáp để tránh hư hỏng.
10. Kết nối dây điện nguồn vào: Tháo vỏ hộp điện điều khiển và kết nối dây theo sơ đồ điện, chú ý đến các “pha” của nguồn điện, nếu bị đảo pha chỉ cần đảo vị trí hai dây pha đầu vào, nếu không cầu nâng sẽ không hoạt động.
11. Lắp tay nâng (xem bản vẽ). Để đạt được dung sai chính xác khi lắp đặt thì phải đảm bảo thực hiện tốt các bước quy trình lắp đặt Puli và tay cầu và nên đảm bảo sự đồng bộ giữa chúng. Sau khi thực hiện xong, định vị tay cầu bằng chốt khóa, chốt khóa nên được chèn ở phía dưới. Đồng thời, lắp tay cầu theo đúng quy cách, sau đó tháo các chốt khóa để tay cầu ở trạng thái tự do. Sau khi hoàn thành công việc hoặc sau khi thực hiện nâng hạ tay cầu có thể khóa tay cầu ở một vị trí nhất định.
12. Lắp đặt vỏ cầu nâng (bao gồm nắp hộp điện, máng cáp nếu có, .v.v.). Sau khi hoàn thành các bước ở trên có thể tiến hành lắp đặt các chi tiết vỏ bảo vệ và máng cáp.
Vận hành cầu nâng
I. Nâng xe (nâng cầu)
1. Di chuyển tất cả các vật cản ra khỏi khu vực làm việc.
2. Hạ khung Puli (tay cầu) xuống vị trí thấp nhất.
3. Trượt tay cầu (kéo chiều dài tay cầu) sao cho ngắn nhất.
4. Đặt tay cầu song song với xe.
5. Di chuyển xe vào vị trí giữa hai trụ cầu.
6. Đặt tay cầu vào vị trí nâng, vị trí tiếp xúc tay cầu với xe được khuyến cáo bởi nhà sản xuất xe.
7. Nâng tay cầu lên chiều cao đủ chạm vào xe, kiểm tra lại bằng mắt vị trí tay cầu và khả năng tải của cầu. Khi nâng xe sử dụng cả 4 tay cầu.
8. Từ từ nâng cầu lên khỏi mặt đất để đạt độ thăng bằng tải, nâng tay cầu lên chiều cao cần thiết, sau khi xe được kê kích ổn định và chắc chắn.
9. Bỏ tay khỏi nút thao tác nâng cầu.
10. Nhấn nút hoặc cần hạ cầu để tay cầu khớp vào vị trí móc khóa an toàn trước khi tiến hành kiểm tra hoặc sửa chữa xe hơi.
* Nên hạ xe (hạ cầu) một chút sau khi nâng cầu đến độ cao cần thiết để khóa chốt an toàn bên trái và bên phải cầu vào vị trí làm việc rồi mới thực hiện kiểm tra hoặc sửa chữa trên xe. Nếu tay cầu không được khóa trong khoảng thời gian hạ cầu hoặc chỉ khóa một bên thì nên lặp lại thao tác nâng cầu và hạ cầu cho đến khi cả hai tay cầu được khóa. Trong trường hợp hai bên tay cầu không thể khóa đồng thời thì cần điều chỉnh lại lực căng của cáp.
* Sau khi xe được nâng lên, trong quá trình sửa chữa, nếu cần phải tháo rời chi tiết hay bộ phận nào của xe hoặc lắp thêm bộ phận nào đó thì nên sử dụng dụng cụ hỗ trợ như giá, thanh chống đỡ để giữ cân bằng và ổn định cho xe hơi.
* Trước khi nâng cầu, nên kiểm tra tất cả các thiết bị đầu cuối, đường ống và chỗ kết nối, nếu có dấu hiệu hư hỏng hay rò rỉ thì tuyệt đối không được phép sử dụng cầu nâng cho đến khi nó được sửa chữa về trạng thái đảm bảo.
II. Hạ xe (hạ cầu)
1. Làm sạch và dọn dẹp hết các dụng cụ khu vực làm việc và yêu cầu người khác rời xa phạm vi hoạt động của cầu nâng hai trụ.
2. Nâng cầu từ từ để nới lỏng khóa móc an toàn.
3. Tháo (kéo) hai móc khóa an toàn hai bên.
4. Hạ tay cầu về vị trí ban đầu khi bắt đầu nâng xe.
5. Xoay tay cầu nâng hai trụ về vị trí ban đầu (song song với thân xe).
6. Lái xe ra khỏi vị trí cầu nâng.
* Không nâng xe nếu khóa tay cầu không hoạt động. Nếu chốt an toàn tay cầu được móc vào các răng trên thanh răng trong trụ cầu nâng, thì lúc đó tay cầu mới được khóa, trạng thái này phải được đảm bảo và duy trì trong suốt quá trình nâng hạ cầu.

http://thietbikiemdinhoto.vn/
Tẩy bề mặt vật liệu bằng hỗn hợp nước, hạt thủy tinh và chất phụ gia
Tẩy sạch, đánh rỉ trên hầu hết các bề mặt vật liệu
- Nhanh chóng
- Giảm tối đa chất thải
- Giảm tối da vật tư tiêu hoa
- Không móp méo bề mặt
- An toàn cho người dùng
- Thân thiện với môi trường
Úng dụng trong rất nhiều ngành:
+ Hàng Hải:Tẩy bề mặt tàu thép, nhôm, sợi thủy tinh
+ Công nghiệp: Làm mới bề mặt đường ống, máy móc công nghiệp
+ Ô tô: Tẩy sạch, đánh rỉ ,tẩy ma tít thân vỏ ô tô
+ Xây dựng: Tẩy sơn trên tường gạch, làm sạch các vật liệu gỗ, tẩy vạch kẻ trên đường, tẩy sơn tượng
Thông số kỹ thuật:
- Bình chứa 1 cubic ft ≈ 26 lít
- Kích thước máy (CxRxS): 42” x 23” x 21”
- Trọng lượng : 71,6 kg
- Áp suất làm việc: 30-150 PSI
- Ap suất máy nén khí: 60 – 185 CFM
- Thời gian 1 lần sử dụng ≈ 15 phút (tùy vào áp suất và lưu lượng chất làm mòn
- Mức tư tiêu hao 1 lần sử dụng:
+ 50 gallon nước
+ 7 oz chất chống gỉ 102
+ 50 lbs chất mài mòn
Phụ kiện tiêu chuẩn:
• Dây phun 50 Ft
• Van chết
• Đầu ống vật liệu vonfram các bua
• Binh chứa với phễu có lưới
MÁY HÀN RÚT TÔN VÀ HÀN BẤM KẾT HỢP LOẠI ĐA NĂNG CHUYÊN DỤNG:
Model: CRSPOT 808
Xuất xứ: KOLADALE - Trung Quốc
Thông số kỹ thuật:
- Dung điện 3 pha 2 dây lửa: 380V/50Hz
- Công suất 25KVA
- Dòng hàn 9800A
- Ap suất khí làm việc kẹp mỏ hàn: 5~8 Bar
- Áp lực kẹp mở hàn: 117 daN
- Độ dày hàn 2 phía(mỏ hàn kẹp): 2.5+2.5mm
- Độ dây hàn một phía : 0.6+0.8/0.8+1.0/1.0+1.2
- Cấp độ bảo vệ tiêu chuẩn Quốc tế IP21
- Bộ điều chỉnh dòng hàn và điện áp kỹ thuật số: 99 mức khác nhau, phù hợp mọi chế độ hàn
- Cáp hàn dài 2.5m, Ø95/120mm2, vật liệu đồng nguyên chất 100%
- Phạm vi thời gian hàn: 0.1-2.0S
- Trọng lượng: 110Kg
Phụ kiện: có trên 30 mục khác nhau chuyên dùng cho sửa chữa vỏ xe bao gồm:
+ Bộ hút bề mặt vật lõm bằng chân không và có búa giật kết hợp
+ Hộp long đen và phụ kiện các loại cho sửa vỏ xe….
+ Mỏ hàn 1 phía
+ Mỏ hàn 2 phía
+ Tay kéo kiểu đòn bẩy sửa vỏ xe
+ Giá và Balăng treo súng hàn
MÁY HÀN RÚT TÔN XÁCH TAY 2 SÚNG HÀN GYSPOT Pro 230
Model: GYSPOT Pro 230
Xuất xứ: GYS – Pháp
Thông số kỹ thuật:
- Dòng hàn cao nhất lên tới 3800A
- Sản phẩm lý tưởng cho quá trình kéo nắn các vết lõm lớn, vị trí vỏ kim loại dày
- 2 súng hàn: 01 súng tự động, 01 súng hàn bằng tay
- 2 đồng hồ hiển thị hiển thị số, một hiển thị cấp độ công suất hàn và một hiển thị chế độ lựa chọn phương thức hàn.
- Có 2 chế độ lựa chọn hàn tự động và chế độ hàn bằng tay.
- Cáp hàn dài 2 mx 70mm2
- Nguồn điện 1 pha 230V
- Dòng hiệu dụng I RMS=2800A.
- Dòng hàn lớn nhất I2max=3800A.
- Điện áp hàn 7,4V
- Trọng lượng máy: 22,5 kg.
MÁY HÀN RÚT TÔN + NHÔM BA SÚNG HÀN COMBI Pro 230
Model: COMBI Pro 230
Xuất xứ: GYS - Pháp
- Máy được tích hợp công nghệ 2 trong 1 để sử dụng chuyên cho hai dạng vật liệu là thép và nhôm.
- Thiết kế chuyên dùng cho xưởng sửa chữa thân vỏ ô tô hiện đại
- Máy có hai chế độ hàn tự động và chế độ hàn bằng tay với 2 súng hàn riêng biệt
- Cáp nối mát 2m x 70mm2 và 3m x 16mm2
- Cáp súng hàn bằng tay: 2m x 70mm2
- Cáp hàn cho súng hàn tự động: 2m x 70mm2 và 3m x 25mm2
- Nguồn điện cấp 230V/50Hz.
- Dòng hiệu dụng hàn trên thép IRMS=2800A
Dòng hàn lớn nhất:
- Cho hàn thép I2max=3800A.
- Cho hàn nhôm I2max=7500A .
Điện áp hàn:
- Cho thép I2=7,2V
- Cho nhôm I2=50-200V
- Trọng lượng máy:49,7 kg
MÁY HÀN NHÔM + BỘ SỬA CHỮA VỎ XE HỢP KIM NHÔM PROLINER ALU FV
Model: PROLINER ALU FV
Xuất xứ: GYS - Pháp
Bao gồm máy hàn nhôm ALU FV và bộ dụng cụ chuyên dùng sửa vết lõm cho: cánh cửa, capo thân xe…Sản phẩm đặc biệt chuyên dùng cho các vở xe nhôm và hợp kim nhôm của các loại xe đời mới như: Mecerdes-bez, BMW, Audi...:
Máy hàn nhôm ALU FV:
- Súng tự động cho nhôm và hợp kim nhôm
- Đồng hồ hiển thị hiển thị số, một hiển thị cấp độ công suất hàn
- Cáp hàn dài 3m x 25mm2
- Nguồn điện 1 pha 230V
- Dòng hàn lớn nhất I2max=7500A.
- Điện áp hàn 50>200V
- Trọng lượng máy: 14 kg.
Bộ dụng cụ sửa chữa nhanh;
- Bộ tăng đơ sửa bỏ vết lõm mà không cần tháo rời
- Đầu móc long đen
- Đầu móc rè.
- Đầu lấy mát đặc biệt
- Hộp phụ kiện
- Xẻ đẩy đồ 3 Tầng
- Giá treo dây hàn, súng hàn

CẦU CẮT KÉO NÂNG BỤNG KOURITSU CR-6105A
Xuất xứ: KOURITSU - Trung Quốc
Model: CR-6105A
Thông số kỹ thuật:
- Công suất nâng: 3 tấn.
- Công suất mô tơ: 2.2 kw
- Độ cao nâng tối đa: 2000mm
- Thời gian nâng:55 giây
- Tổng khối lượng khoảng: ~850Kg
- Nguồn điện:380V/50HZ
- Mầu ghi tiêu chuẩn # RAL7042
Đặc tính:
1. Lắp âm sàn.
2. Bàn nâng có thể kéo dài để tăng khả năng làm việc với nhiều loại xe: 1550-1750mm.
3. Tất cả xi lanh thủy lực mạ Crom chất lượng cao.
4. Lòng trong xi lanh được xử lý đặc biệt để đảm bảo không rò rỉ dầu .
5. Tất cả bơm, gioăng phớt xi lanh, van cầu được nhập khẩu từ Italy.
CẦU CẮT KÉO NÂNG BỤNG GAOCHANG GL3000A
Xuất xứ: GAOCHANG - Trung Quốc
Model: GL3000A
Thông số kỹ thuật:
- Công suất nâng: 3000kg
- Công suất mô tơ: 2.2Kw
- Chiều cao nâng: 1830mm
- Chiều dài bàn nâng cho phép thay đổi 1440~2040mm
- Điện áp 3 pha/380V/50Hz
CẦU NÂNG CẮT KÉO NÂNG BỤNG CARLEO SL-563S
Model: SL-563S
Xuất xứ: CARLEO - Đài Loan
Thông số kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn CE, TUV
- Công suất nâng: 3.0 Tấn
- Chiều cao nâng: 2030mm
- Chiều dài tấm đỡ cho phép thay đổi phù hợp với khoảng cách giữa 2 bánh xe : 1420 ~ 2020mm
- Điều chỉnh chiều dài cả 2 phía
- Độ rộng bàn nâng: 490mm
- Có 4 tấm đỡ cao su chịu lực hỗ trợ khi nâng xe dễ dàng hơn (theo TC nhật bản mới có)
- 4 cục kê nâng gầm xe SUV (gầm cao)
- Cơ cấu khóa hãm bằng khí nén
- Tủ điều khiển điện 24V tiêu chuẩn châu âu và Nhật bản (theo tiêu chuẩn thị trường Nhật bản)
- Mô tơ tiết kiện điện, điện nguồn 3 pha 380V
- Hàn Robot, nước sơn theo chất lượng cao
- Tiêu chuẩn CE, TUV
- Công suất nâng: 3.0 Tấn
- Chiều cao nâng: 2030mm
- Chiều dài tấm đỡ cho phép thay đổi phù hợp với khoảng cách giữa 2 bánh xe : 1420 ~ 2020mm
- Điều chỉnh chiều dài cả 2 phía
- Độ rộng bàn nâng: 490mm
- Có 4 tấm đỡ cao su chịu lực hỗ trợ khi nâng xe dễ dàng hơn (theo TC nhật bản mới có)
- 4 cục kê nâng gầm xe SUV (gầm cao)
- Cơ cấu khóa hãm bằng khí nén
- Tủ điều khiển điện 24V tiêu chuẩn châu âu và Nhật bản (theo tiêu chuẩn thị trường Nhật bản)
- Mô tơ tiết kiện điện, điện nguồn 3 pha 380V
- Hàn Robot, nước sơn theo chất lượng cao
CẦU NÂNG CẮT KÉO CÓ TAY NÂNG CHO XE SUV CARLEO SL-568-SA
Model: SL-568-SA
Xuất xứ: CARLEO - Đài Loan
- Cơ cấu nâng phù hợp cho tất cả loại xe Sedan và SUV trên thị trường mà không cần thêm phụ kiện
- Sản xuât theo tiêu chuẩn Nhật Bản, CE, TUV
- Có bộ tay nâng cho các loại xe SUV mà các hãng khác không có (trừ các cầu của Nhật bản)
- Đóng mở tay bằng khí nén theo TC Nhật bản
- Có bộp đựng đồ nghề và ốc vít theo tiêu chuẩn Nhật bản
- Công suất nâng: 3.5 Tấn
- Chiều cao nâng: 380/2180mm
- Điều chỉnh chiều dài bàn nâng
- Độ rộng bàn nâng: 616mm
- Cơ cấu khóa hãm an toàn
- Tủ điều khiển điện 24V, Mô tơ tiết kiện điện, 2HP, 3 pha 380V (theo tiêu chuẩn thị trường Nhật bản)
- Hàn Robot, nước sơn theo chất lượng cao
MÁY RỬA XE BẰNG HƠI NƯỚC NÓNG (ĐỐT NÓNG BẰNG ĐIỆN)
Model: IVP 30 Vesuvio
Xuât xứ: FASA - Ý
Đặc tính:
- Tạo hơi nước bão hòa áp lực cao (lên tới 10 bar) ở nhiệt độ 180 oC
- Bình chứ và nồi hơi dung tích lớn, có thể tạo hơi nước pha trộn chất tẩy
- Bảng điều khiển đơn giản dễ quan sát: màn hình điện tử đo nhiệt độ, chuông báo hiệu mực nước -thấp,công tắc bật nồi hơi, công tắc kích hoạt súng phun, đồng hồ đo áp suất hơi nước, công tắc chọn chế độ phun nước hoặc hóa chất
- Súng phun tích hợp nút điều chỉnh lượng hơi nước và chất tẩy
- Thiết kế 2 bơm nước và bơm chất tẩy, 4 bánh xe tiện di chuyển
- Đặc tính an toàn cao với chế độ điều khiển 2 cấp độ, 1 bộ điều nhiệt, 1 công tắc áp suất, 1 van áp suất cơ học
- Van xả nước trong nồi hơi, loại bỏ lượng nước còn dư, bảo vệ khỏi cặn vôi giúp tăng tuổi thọ nồi hơi
- Thùng chứa đôi: 25 lít nước & 5 lít chất tẩy
Ứng dụng:
Trong ngành thực phẩm và đồ uống, rửa xe, dọn nội thất trong xe…
Thông số kỹ thuật:
- Công suất mô tơ: 30 Kw / 400V-50Hz 3 pha
- Áp suất lớn nhất: 10 bar
- Công suất tạo khí: 37,5 kg/h
- Nhiệt độ cao nhất: 180 0 C
- Nồi hơi : inox AISI 304 – 18 lít
- Bình chứa nước: 25 Lít
- Bình chứa chất tẩy: 5 Lít
- Thời gian làm nóng: 6 phút
Model: IVP 30 Vesuvio
Xuât xứ: FASA - Ý
Đặc tính:
- Tạo hơi nước bão hòa áp lực cao (lên tới 10 bar) ở nhiệt độ 180 oC
- Bình chứ và nồi hơi dung tích lớn, có thể tạo hơi nước pha trộn chất tẩy
- Bảng điều khiển đơn giản dễ quan sát: màn hình điện tử đo nhiệt độ, chuông báo hiệu mực nước -thấp,công tắc bật nồi hơi, công tắc kích hoạt súng phun, đồng hồ đo áp suất hơi nước, công tắc chọn chế độ phun nước hoặc hóa chất
- Súng phun tích hợp nút điều chỉnh lượng hơi nước và chất tẩy
- Thiết kế 2 bơm nước và bơm chất tẩy, 4 bánh xe tiện di chuyển
- Đặc tính an toàn cao với chế độ điều khiển 2 cấp độ, 1 bộ điều nhiệt, 1 công tắc áp suất, 1 van áp suất cơ học
- Van xả nước trong nồi hơi, loại bỏ lượng nước còn dư, bảo vệ khỏi cặn vôi giúp tăng tuổi thọ nồi hơi
- Thùng chứa đôi: 25 lít nước & 5 lít chất tẩy
Ứng dụng:
Trong ngành thực phẩm và đồ uống, rửa xe, dọn nội thất trong xe…
Thông số kỹ thuật:
- Công suất mô tơ: 30 Kw / 400V-50Hz 3 pha
- Áp suất lớn nhất: 10 bar
- Công suất tạo khí: 37,5 kg/h
- Nhiệt độ cao nhất: 180 0 C
- Nồi hơi : inox AISI 304 – 18 lít
- Bình chứa nước: 25 Lít
- Bình chứa chất tẩy: 5 Lít
- Thời gian làm nóng: 6 phút
![]() | |||
| máy rửa xe bằng hơi nước nóng FASA IVP 30 Vesuvio |
|
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
THIẾT
BỊ VỆ SINH BẰNG HƠI NƯỚC NÓNG
MODEL:
GV VESUVIO 30
MÔ
TẢ VỀ THIẾT BỊ
1.Công
tắc bật nguồn chính ON/OFF
2.Đèn
vàng báo nguồn
3.Bộ
phận điều chỉnh nhiệt độ
4.Màn
hình hiển thị nhiệt độ.
5.Nút
bấm đun sôi nước.
6.Nút
bấm cấp nước cho súng
7.Núm
điều chỉnh lượng hóa chất tẩy rửa.
8.Núm
điều chỉnh hơi nước.
9.Đồng
hồ áp suất.
10.Bộ
phận điều khiển.
11.Đầu
kết nối ra súng.
12.Súng
phun hơi nước.
13.Van
xả nước sôi.
14.Bình
chứa nước.
15.Bình
chứa hóa chất tẩy rửa.
16.Đường
nước đi vào.
17.Đường
cấp nước cho thiết bị ở bên ngoài.
18.Cò
cấp hơi ra khỏi súng.
19.Công
tắc cấp thêm hóa chất vào đường hơi nước.
20.Đầu
kết nối với dây ra súng.
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ
Không gian lắp đặt thiết bị
như hình vẽ:
LẮP RÁP VÀ CHUẨN BỊ
Chuẩn bị thiết bị trước
khi sử dụng
Mở thùng đóng gói thiết bị.
Nâng thiết bị di chuyển tới
vị trí cần thiết.
Lắp đặt thiết bị như mô tả
ở hình 2.
Kiểm tra
Kiểm tra tất cả các kết nối.
Kiểm tra hệ thống điện.
Kiểm tra công tắc chính.
Làm sạch và bôi trơn cho
thiết bị
Dây nguồn phải cấp theo
thông số của nhà sản xuất.
Điều chỉnh nhiệt độ: Điều
chỉnh nhiệt độ bằng nút bấm điều chỉnh nhiệt độ trên bảng điều khiển.
Thiết bị được cung cấp với
một bộ điều khiển nhiệt độ để tới kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ sôi ( bằng áp
suất) từ 3 BAR tới lớn nhất 10 BAR.
Nhấn nút ③+ để tang nhiệt độ và ③- để giảm nhiệt độ.
Khi thiết bị hoạt động,
màn hình hiển thị sẽ báo tổng thời gian làm việc ( 10 giờ cho 1 số thể hiện).
Sau vài giây màn hỉnh hiển
thị sẽ hiển thị nhiệt độ nước.
Có thể cài đặt hiển thị
nhiệt độ là oC hoặc oF bằng cách nhấn cùng lúc 2 nút bấm ③+ và ③- với những model mới; sau
vài giây cài đặt sẽ được lưu lại.
Nhấn lần đầu tiên 2 nút bấm
③+ hoặc ③- để cài đặt nhiệt độ, đèn số trên màn hình hiển thị sẽ
nhấp nháy thể hiện nhiệt độ cuối cùng đã được cài đặt, nhấn lại nút ③+ để tăng nhiệt độ và ③- để giảm nhiệt độ ( 1 độ 1 lần bấm)
Sau khoảng 4 giây nhiệt độ
thiết lập sẽ được lưu lại, số hiển thị trên màn hình sẽ thôi nhấp nháy và quay
lại hiển thị nhiệt độ nước hiện thời.
Trong trường hợp làm việc
tại áp suất 10 BAR nếu nhiệt độ trên bộ phận điều chỉnh nhiệt độ thay đổi, bạn
cần phải cài đặt cho bộ phận điều chỉnh nhiệt độ này ở 180oC.
Bảng so sánh để các bạn
tham khảo
Cảnh báo: Thiết bị đã được cài đặt
sẵn nhiệt độ là 180oC
Bất kỳ điều chỉnh, thời
gian hoặc thay thế bộ điều khiển không có trong cuốn sách này bạn phải liên hệ
với nhà cung cấp hoặc đại lý ủy quyền.
Sẽ khác nhau về cách điều
chỉnh cho tùy từng model thiết bị.
Điều chỉnh dạng hơi nước
và lượng hóa chất tẩy rửa
Điều khiển dạng hơi nước
và lượng hóa chất tẩy rửa bởi 2 núm bên trái của bảng điều khiển.
⑧: Điều khiển dạng hơi nước bằng cách xoay theo chiều
kim đồng hồ hoặc chiều ngược chiều kim đồng hồ.
⑦: Điều khiển lượng hóa chất tẩy rửa đi theo đường hơi
nước.
BẮT ĐẦU SỬ DỤNG THIẾT BỊ
① - MAIN SWITCH: Công tắc mở nguồn
chính cho thiết bị.
② - LINE: Đèn báo cấp nguồn cho
thiết bị.
③ - THERMOREGULATOR: Bộ phận điều
chỉnh nhiệt độ.
④- Display: Hiện thị giờ làm việc và nhiệt độ nước làm việc.
Âm thanh cảnh báo mức nước ở trong bình chứa bên trong thiết bị.
⑤ - BOILER START: Nút bấm đun sôi
nước.
⑥ - GUN START: Nút bấm cấp nước
sôi cho súng.
Súng phun hơi nước
⑳ Kết nối súng vào đúng vị trí như hình mô tả và siết chặt lại bằng 2 cờ
lê.
⑥ Nhấn nút để bắt đầu cấp nước nóng cho súng.
⑱ Nhấn cò súng để bắt đầu phun hơi nước ra ngoài.
⑲ Cung cấp thêm hóa chất theo đường nước nóng bằng cách
nhấn nút màu đỏ trên súng phun.
Không được sử dụng súng
như hình vẽ bên dưới:
Khi sử dụng xong tắt công
tắc nguồn chính sang vị trí OFF.
Điền đầy nước và hóa chất
vào các bình chứa
① Xoay công tắc nguồn chính 1 về vị trí OFF
⑭ ⑮ Điền nước nước và hóa chất
vào bình tương ứng 14, 15.
Cảnh báo: Không thể chạy máy khi
không có nước và hóa chất. Mức nước và hóa chất quá ít có thể dẫn tới thiết bị
không hoạt động chính xác.
Cấp nguồn nước từ bên
ngoài cho thiết bị
⑯ Kết nối đường ống nước bên ngoài ( không bao gồm theo
thiết bị) tới đường cấp nước vào cho thiết bị để cung cấp nước cho thiết bị.
⑰ Mở van đường cấp nước cho thiết bị
Điều chỉnh dạng hơi nước
⑤ Đợt vài phút trước khi kết thúc công việc,
tắt chế độ đun sôi nước bằng cách nhấn nút 5 đèn xanh sẽ hiển thị.
⑨ Mở cò súng cho tới khi đồng hồ áp suất
chỉ thị áp suất 0-1 BAR.
⑬ Cẩn thận khi xả nước sôi ở đáy bên phải thiết bị và xả
toàn bộ nước sôi có chứa trong bình.
⑬ Sau khi xả nước xong khóa van 13 lại.
SỬ DỤNG THIẾT BỊ
Mô tả cách thức hoạt động
của thiết bị
Trước khi bắt đầu đun sôi
nước với công tắc 5 bạn cần điền nước và hóa chất với mức cần thiết vào bình chứa.
Bật công tắc nguồn chính 1
tới vị trí ON.
Nhấn nút 5 để bắt đầu đun
sôi nước.
Nhấn nút 6 để bắt đầu cấp
nước sôi cho súng.
Nếu mức nước đun sôi đã đủ,
bộ điều chỉnh nhiệt độ sẽ hiển thị giá trị nhiệt độ cài đặt trước đó, thời gian
mất khoảng từ 7 tới 10 phút. Tại thời điểm này súng phun bắt đầu có thể sử dụng.
Nếu mức nước có cảnh báo bằng
âm thanh chứng tỏ không có nước hoặc hóa chất trong bình chứa.
Dừng hoạt động của thiết bị
Kết thúc công việc hãy thực
hiện theo quy trình sau:
Tắt công tắc đun sôi nước
5.
Tắt công tắc cấp nước sôi
cho súng phun 6.
Tắt công tắc nguồn chính 1
sang vị trí OFF.
Ngắt nguồn điện chính cấp
tới thiết bị.
Cảnh báo: Nếu thiết bị dừng bất thường
trong quá trình làm việc ngay lập tức tắt công tắc chính về vị trí OFF và kiểm
tra.
Không được tháo hay di
chuyển hay thay đổi các cơ cấu bảo vệ an toàn đi theo thiết bị.
Chỉ những người được đào tạo
mới được sử dụng thiết bị.
Muốn di chuyển thiết bị phải
sử dụng xe nâng tay.
Không sử dụng dây nguồn hoặc
dây gắn tới súng phun để di chuyển thiết bị.
Không đặt súng phun tại
nơi có nhiệt độ 180oC.
Nên sử dụng nước sạch để
hoạt động cho thiết bị ( có lọc nước).
Thiết bị không được hoạt động
khi chưa có nước và hóa chất.
BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA
Thường xuyên kiểm tra các
chi tiết bằng mắt.
Thường xuyên làm sạch thiết
bị sau mỗi ngày làm việc.
Nếu máy chạy sau thời gian
dài không sử dụng phải kiểm tra mức nước và hóa chất, thiếu phải bổ sung (
không nên để nước và hóa chất ở trong bình chứa nếu thời gian dài không sử dụng).
Cho máy chạy không tải một
lúc và đảm bảo rằng máy hoạt động bình thường.
NHỮNG SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ
CÁCH KHẮC PHỤC
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)













